Tổng hợp mức xử phạt thuế và hóa đơn dành cho hộ kinh doanh cá nhân cập nhật mới nhất

Theo Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh đã có sự thay đổi lớn như sau:

Thay vì áp dụng “thuế khoán” (mức thuế cố định dựa trên ước tính doanh thu, chủ yếu chỉ cần nộp tiền thuế theo thông báo) như trước đây, nhiều hộ kinh doanh sẽ chuyển sang hình thức “thuế kê khai” (tính thuế dựa trên doanh thu thực tế phát sinh, phải tự lập tờ khai, tự tính thuế, tự nộp tiền và lưu trữ hóa đơn chứng từ).

Sự thay đổi về hình thức kê khai này đòi hỏi hộ kinh doanh phải lưu trữ sổ sách, hóa đơn chứng từ và nộp tờ khai định kỳ (tháng/quý). Nếu không nắm rõ thời hạn và quy trình, rủi ro vi phạm hành chính thuế tăng cao dẫn đến các mức phạt không đáng có.

Tổng hợp mức xử phạt thuế và hóa đơn dành cho hộ kinh doanh cá nhân

Nguyên tắc và hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Theo quy định tại điều 05 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau: 

1.Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2.Tổ chức cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:

a) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế của cùng một sắc thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi dã thực hiện theo quy định tại nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;

b) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại nghị định này và áp dụng cho tình tiết tăng nặng cho hành vi vi phạm nhiều lần.

Trường hợp trong số các hồ sơ khai thuế có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;

c) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;

d) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo điều 16, điều 17 nghị định này thì không xử phạt theo điều 28 nghị định này.

4.Trường hợp trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ được quy định nhiều hơn một hành vi vi phạm hành chính tại nghị định này thì tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.

5.Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức xử phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt đối với hành vi quy định tại điều 16, điều 17. điều 18 nghị định này.

Lưu ý: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn là 2 năm

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Có 2 hình thức xử phạt cho hộ kinh doanh là phạt cảnh cáo và phạt tiền:

  • Phạt cảnh cáo: Áp dụng cho hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ
  • Phạt tiền: Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của tổ chức và không quá 50.000.000 đồng đối cá nhân.

Mức xử phạt hành chính về thuế đối với hộ kinh doanh cá nhân

1. Vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

Căn cứ theo quy định tại điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

2. Vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế

Căn cứ theo quy định tại điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày nhưng có/không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế sẽ bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 7.000.000 đồng. 

3. Khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn

Căn cứ theo quy định tại điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế có/không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế sẽ bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 8.000.000 đồng. 

4. Vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ theo quy định tại điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày trở lên doanh nghiệp sẽ bị xử phạt với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. 

5. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế

Căn cứ theo quy định tại điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên; và không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu doanh nghiệp bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. 

6. Vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Căn cứ theo quy định tại điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên;
  • Cung cấp hồ sơ, tài liệu, hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc;
  • Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
  • Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, két quỹ, kho hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng;
  • Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp phá

Doanh nghiệp bị phạt tiền với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 

7. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn

Căn cứ theo quy định tại điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
  • Sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
  • Đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản thanh tra, kiểm tra thuế, biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế.

Doanh nghiệp bị phạt tiền với mức phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định.

Để khắc phục hậu quả doanh nghiệp cần: 

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có).

8. Trốn thuế

Căn cứ theo quy định tại điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày.
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế
  • Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
  • Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
  • Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ huỷ vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
  • Sử dụng hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
  • Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế.

Doanh nghiệp bị phạt tiền với mức phạt từ 1 – 3 lần số tiền thuế trốn.

Để khắc phục hậu quả doanh nghiệp cần: 

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.
  • Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế.

Mức xử phạt hành chính về hóa đơn đối với hộ kinh doanh cá nhân

1. Vi phạm quy định về hóa đơn đặt in

Căn cứ theo quy định tại điều 20 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp luật.
  • Đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.
  • Đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

2. Vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in

Căn cứ theo quy định tại điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 01 ngày
  • In hóa đơn đặt in mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
  • Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.
  • Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn;
  • Không khai báo việc làm mất hóa đơn trước khi giao cho khách hàng.
  • Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác.
  • In hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

3. Hành vi cho, bán hóa đơn

Căn cứ theo quy định tại điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành;
  • Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.
  • Cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 15.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

4. Vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

Căn cứ theo quy định tại điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn, bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 10 ngày.
  • Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng
  • Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng
  • Không niêm yết thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định
  • Không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã khai, nộp thuế hoặc chưa đến kỳ kê khai, nộp thuế theo quy định.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 18.000.000 đồng. 

5. Vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

Căn cứ theo quy định tại điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định.
  • Không lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu hoặc dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục sản xuất).
  • Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.
  • Lập hóa đơn không theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
  • Lập hóa đơn ghi ngày trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế.
  • Lập sai loại hóa đơn nhưng đã giao cho người mua hoặc kê khai thuế (trừ trường hợp bị cảnh cáo).
  • Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế.
  • Lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ trong thời gian tạm ngừng kinh doanh (trừ trường hợp lập hóa đơn cho hợp đồng ký trước khi thông báo tạm ngừng).
  • Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

6. Vi phạm quy định về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành hoặc hóa đơn đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập

Căn cứ theo quy định tại điều 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày so với thời hạn quy định.
  • Không thực hiện khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn theo quy định.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

7. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn

Căn cứ theo quy định tại điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế.
  • Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế và có chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Nếu người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn, cần có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.
  • Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.
  • Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế và có chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Nếu người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn, cần có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.
  • Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã kê khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ các trường hợp vi phạm đã nêu ở trên.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

8. Vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn

Căn cứ theo quy định tại điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp:

  • Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày làm việc sau khi hết thời hạn theo quy định.
  • Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng.
  • Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng.
  • Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật.
  • Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo kiểm tra sai sót.
  • Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định.
  • Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
  • Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp được phép tiêu hủy theo quy định.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

9. Sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

Căn cứ theo quy định tại điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp doanh nghiệp sử Sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định; doanh nghiệp sẽ bị xử phạt với mức  phạt từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

10. Vi phạm quy định về lập, gửi thông báo báo cáo về hóa đơn

Căn cứ theo quy định tại điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp: 

  • Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.
  • Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế.
  • Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

11. Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

Căn cứ theo quy định tại điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp: 

  • Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
  • Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử nhưng không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.
  • Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

12. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn

Căn cứ theo quy định tại điều 31 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp: 

  • Cung cấp phần mềm hóa đơn tự in không đảm bảo nguyên tắc hoặc khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định của pháp luật về hóa đơn.
  • Cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Doanh nghiệp bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Vi phạm về kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp (không có hóa đơn đầu vào)

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 24/2025/NĐ-CP và Nghị định 96/2023/NĐ-CP) quy định mức phạt như sau:

Giá trị Hàng hóa Vi phạm (Đồng) Mức Phạt Tiền (Đồng)
Dưới 1.000.000 VNĐ Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 VNĐ- 500.000 VNĐ
Từ 1.000.000 VNĐ đến dưới 3.000.000 VNĐ 500.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ
Từ 3.000.000 VNĐ đến dưới 5.000.000 VNĐ 1.000.000 VNĐ – 3.000.000 VNĐ
Từ 5.000.000 VNĐ đến dưới 10.000.000 VNĐ 3.000.000 VNĐ – 5.000.000 VNĐ
Từ 10.000.000 VNĐ đến dưới 20.000.000 VNĐ 5.000.000 VNĐ – 7.000.000 VNĐ
Từ 20.000.000 VNĐ đến dưới 30.000.000 VNĐ 7.000.000 VNĐ – 10.000.000 VNĐ
Từ 30.000.000 VNĐ đến dưới 40.000.000 VNĐ 10.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ
Từ 40.000.000 VNĐ đến dưới 50.000.000 VNĐ 15.000.000 VNĐ – 20.000.000 VNĐ
Từ 50.000.000 VNĐ đến dưới 70.000.000 VNĐ 20.000.000 VNĐ – 30.000.000 VNĐ
Từ 70.000.000 VNĐ đến dưới 100.000.000 VNĐ 30.000.000 VNĐ – 40.000.000 VNĐ
Từ 100.000.000 VNĐ trở lên 40.000.000 VNĐ – 50.000.000 VNĐ

Lưu ý: 

    • Phạt tiền gấp hai lần đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc hàng hóa vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
      • Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế;
      • Là chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, xi măng, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, thức ăn thủy sản hoặc khoáng sản không phải là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định của pháp luật;
      • Hàng hoá khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
    • Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tiêu hủy tang vật.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;
    • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về xử phạt hành chính thuế và hóa đơn

  1. Hộ kinh doanh bị phạt chậm kê khai thuế có bị khóa mã số thuế không?

Chậm nộp tờ khai không trực tiếp dẫn đến khóa mã số thuế (MST). Tuy nhiên, nếu vi phạm kéo dài, bị cưỡng chế, hoặc có dấu hiệu trốn thuế mới bị xem xét khóa MST.

  1. Có được miễn hoặc giảm phạt nếu tự giác khai bổ sung?

Việc tự giác khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra sẽ giúp hộ kinh doanh chỉ bị truy thu tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp mà không bị phạt 20% hành vi khai sai.

  1. Nếu quên không phát hành hóa đơn điện tử thì bị phạt thế nào?

Hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng/cung cấp dịch vụ (trừ trường hợp không bắt buộc lập) bị phạt rất nặng: 10 – 20 triệu đồng.

  1. Hóa đơn sai tên khách hàng có cần lập lại không?

Cần lập lại (hóa đơn thay thế/điều chỉnh). Lập hóa đơn sai nội dung bắt buộc (bao gồm tên, MST khách hàng) có thể bị phạt từ 3 – 6 triệu đồng.

  1. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp bị phạt khác nhau ra sao?

Các mức phạt quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thường có quy tắc: Mức phạt áp dụng cho hộ kinh doanh bằng 1/2 mức phạt áp dụng cho tổ chức (doanh nghiệp).

Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định về thuế và hóa đơn không chỉ giúp hộ kinh doanh tránh được các mức xử phạt hành chính mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh. Việc tự giác khai báo và sửa sai khi có sai sót là hành động cần thiết để giảm thiểu rủi ro bị phạt, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn tuân thủ đúng pháp luật. Hãy liên hệ với kế toán tài nhân ngay hôm nay để được tư vấn trọn gói về thuế và hóa đơn nhé!

📌 Thông tin liên hệ:

Bài viết liên quan

Hóa đơn đầu ra là gì? Nguyên tắc và hướng dẫn xuất hợp lệ

Hóa đơn đầu ra là một loại chứng từ kế toán quan trọng đối với

Hóa đơn đầu vào là gì? Thế nào là hóa đơn đầu vào hợp lệ

Hóa đơn đầu vào là một trong những chứng từ quan trọng đối với mọi

Tài khoản 811 là tài khoản gì? Hướng dẫn cách hạch toán

Tài khoản 811 là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế

Chi phí mua hàng là gì? Cách hạch toán chi phí mua hàng kế toán cần biết

Chi phí mua hàng đóng một vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt địa điểm kinh doanh cập nhật chi tiết và chính xác nhất

Chấm dứt địa điểm kinh doanh là một thủ tục quan trọng đối với các

Tổ chức lại doanh nghiệp là gì? 08 hình thức tổ chức lại phổ biến

Tổ chức lại doanh nghiệp là một phần không thể thiếu trong quá trình phát

Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế TT 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực và thay thế toàn

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là một mô hình kinh doanh đang ngày càng phổ biến,

G
G
G