Hướng dẫn chi tiết quy trình làm hồ sơ tạm ngừng kinh doanh mới nhất

Trong quá trình vận hành, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng hoạt động thuận lợi. Đôi khi, vì lý do khách quan, chiến lược, hay khó khăn tài chính, doanh nghiệp cần một khoảng “nghỉ” để sắp xếp lại. Pháp luật cho phép doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, nhưng đây là một thủ tục pháp lý cần được thực hiện đúng quy trình, không đơn giản là “đóng cửa”.

Việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp được miễn trừ một số nghĩa vụ (như nộp tờ khai thuế) trong thời gian tạm ngừng. Tuy nhiên, thủ tục này đòi hỏi sự chính xác về hồ sơ và thời hạn. Đặc biệt, từ ngày 01/07/2025, các biểu mẫu và quy trình có sự cập nhật mới theo Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT.

Bài viết này, Kế Toán Tài Nhân sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ và các lưu ý quan trọng nhất để doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh đúng luật.

Hướng dẫn chi tiết quy trình làm hồ sơ tạm ngừng kinh doanh mới nhất

Quy định về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp mới nhất

Trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp lý cơ bản về quyền và nghĩa vụ khi tạm ngừng kinh doanh:

Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020:

(i) Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

(ii) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong các trường hợp sau:

  • Tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.
  • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(iii) Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Khi doanh nghiệp có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh; doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Mục 32 Phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025.

Hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Để thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, tuân thủ theo quy định mới nhất.

1. Hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Tùy vào loại hình công ty mà thành phần hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty, doanh nghiệp sẽ khác nhau. Các giấy tờ cần chuẩn bị như sau:

Hồ sơ Công ty tư nhân Công ty TNHH MTV Công ty TNHH 2 TV trở lên Công ty cổ phần
Thông báo v/v tạm ngừng kinh doanh ✓ ✓ ✓ ✓
Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu người thực hiện thủ tục ✓ ✓ ✓ ✓
Biên bản họp hội đồng thành viên/hội đồng quản trị v/v tạm ngừng kinh doanh ✓ ✓
Quyết định của chủ sở hữu v/v tạm ngừng kinh doanh ✓
Quyết định của hội đồng thành viên/hội đồng quản trị v/v tạm ngừng kinh doanh ✓ ✓
Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền cá nhân khác nộp hồ sơ) ✓ ✓ ✓ ✓

Hướng dẫn cách nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba cách sau để nộp hồ sơ:

Cách 1: Nộp trực tiếp Doanh nghiệp (hoặc người được uỷ quyền) mang hồ sơ giấy đến nộp tại bộ phận Một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cách 2: Nộp qua dịch vụ bưu chính (Bưu điện) Doanh nghiệp gửi bộ hồ sơ qua đường bưu điện đến địa chỉ của Phòng ĐKKD.

Cách 3: Nộp trực tuyến (Online) Đây là phương thức được khuyến khích nhất. Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ nộp online cần có chữ ký số (token) của doanh nghiệp hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ và tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

1. Địa điểm và thời hạn giải quyết

  • Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng.
  • Thời hạn xử lý: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng ĐKKD sẽ xem xét và cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Ví dụ: Ngày 01/01/2021 doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh lên Sở KH&ĐT. Hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh từ ngày 04/01/2021.

2. Đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

Trường hợp doanh nghiệp muốn quay lại hoạt động sớm hơn thời gian đã thông báo, doanh nghiệp bắt buộc phải gửi thông báo cho Phòng ĐKKD.

  • Hồ sơ: Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (theo Mẫu mới PL.I-17 ban hành kèm Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT).
  • Thời hạn nộp: Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày dự định kinh doanh trở lại.
  • Thời hạn xử lý: Phòng ĐKKD sẽ xử lý và cấp Giấy xác nhận trong vòng 03 ngày làm việc.

Một số câu hỏi thường gặp khi làm hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Câu 1: Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không? 

Phụ thuộc vào thời điểm tạm ngừng:

  • Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12), doanh nghiệp sẽ được miễn lệ phí môn bài cho năm đó.
  • Nếu doanh nghiệp tạm ngừng không trọn năm (ví dụ, tạm ngừng từ 02/01, hoặc quay lại hoạt động trước 31/12), doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm đó.

Câu 2: Có cần nộp thông báo tạm ngừng cho cơ quan Thuế hay BHXH không?

  • Cơ quan Thuế: Không cần. Khi Phòng ĐKKD chấp thuận hồ sơ, dữ liệu sẽ được tự động liên thông sang cơ quan Thuế. Doanh nghiệp không cần nộp thêm hồ sơ giấy cho Thuế.
  • Cơ quan BHXH: Cần. Nếu doanh nghiệp có lao động đang tham gia BHXH, doanh nghiệp phải chủ động làm thủ tục báo giảm lao động do tạm ngừng kinh doanh theo quy định riêng của cơ quan BHXH.

Câu 3: Tạm ngừng kinh doanh tối đa được bao lâu? 

Mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 01 năm. Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 02 năm.

Tạm ngừng kinh doanh là một thủ tục pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp “tạm nghỉ” hợp pháp và giảm bớt các gánh nặng về thủ tục hành chính. Tuy nhiên, việc này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về hồ sơ, thời hạn (đặc biệt là các cập nhật mới từ 01/07/2025) và các nghĩa vụ liên quan đến thuế, BHXH.

Nếu thực hiện sai, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc bị khoá mã số thuế.

Để đảm bảo quy trình diễn ra nhanh chóng, chính xác và tránh mọi rủi ro pháp lý, hãy liên hệ với Kế Toán Tài Nhân. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh trọn gói, giúp doanh nghiệp yên tâm trong mọi quyết định chiến lược của mình.

📌 Thông tin liên hệ:

Bài viết liên quan

Hóa đơn đầu ra là gì? Nguyên tắc và hướng dẫn xuất hợp lệ

Hóa đơn đầu ra là một loại chứng từ kế toán quan trọng đối với

Hóa đơn đầu vào là gì? Thế nào là hóa đơn đầu vào hợp lệ

Hóa đơn đầu vào là một trong những chứng từ quan trọng đối với mọi

Tài khoản 811 là tài khoản gì? Hướng dẫn cách hạch toán

Tài khoản 811 là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế

Chi phí mua hàng là gì? Cách hạch toán chi phí mua hàng kế toán cần biết

Chi phí mua hàng đóng một vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt địa điểm kinh doanh cập nhật chi tiết và chính xác nhất

Chấm dứt địa điểm kinh doanh là một thủ tục quan trọng đối với các

Tổ chức lại doanh nghiệp là gì? 08 hình thức tổ chức lại phổ biến

Tổ chức lại doanh nghiệp là một phần không thể thiếu trong quá trình phát

Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế TT 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực và thay thế toàn

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là một mô hình kinh doanh đang ngày càng phổ biến,

G
G
G