Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp có phải là giải pháp tài chính mà các doanh nghiệp đang tìm kiếm để tối ưu chi phí và tăng trưởng. việc nắm rõ các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, là yếu tố then chốt để thành công.
Bài viết này được Kế Toán Tài Nhân tổng hợp chi tiết nhằm giúp bạn xác định rõ đối tượng nào được hưởng Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện áp dụng theo Luật Thuế TNDN hiện hành và các chính sách hỗ trợ ưu đãi từ Nghị quyết 68. Hãy cùng khám phá ngay để không bỏ lỡ quyền lợi thuế cho doanh nghiệp của mình.
Khái quát về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (Số 67/2025/QH15), được ban hành nhằm hoàn thiện chính sách thuế TNDN, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/10/2025. Văn bản pháp lý này là căn cứ quan trọng quy định nghĩa vụ thuế TNDN của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời triển khai nhiều chính sách ưu đãi mới.
Trong đó, Luật chi tiết hóa các trường hợp được miễn thuế TNDN (Điều 4), giảm thuế TNDN trong 04 năm hoặc 02 năm (Điều 14), nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi, thúc đẩy đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới..
Thu nhập nào của doanh nghiệp được miễn thuế?
Để giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ và các startup dễ dàng tiếp cận, Luật Thuế TNDN quy định nhiều nhóm thu nhập được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có 14 loại thu nhập được miễn thuế TNDN, giúp doanh nghiệp giảm nghĩa vụ thuế và tối ưu chi phí hợp pháp.
- Thu nhập từ đánh bắt hải sản, sản xuất và chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất muối tại địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc của hợp tác xã được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thu nhập của HTX, liên hiệp HTX hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng ở Việt Nam, hoặc sản phẩm sản xuất thử nghiệm. (Miễn tối đa 03 năm).
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân là người khuyết tật, người sau cai nghiện hoặc người nhiễm HIV/AIDS, và có từ 20 người lao động trở lên. (Không áp dụng cho tài chính, bất động sản).
- Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, hoặc đối tượng tệ nạn xã hội.
- Phần thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên góp vốn đã nộp thuế TNDN.
- Khoản tài trợ cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và xã hội tại Việt Nam được miễn thuế. Doanh nghiệp cũng được miễn thuế với khoản tài trợ hợp pháp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quỹ đầu tư của Chính phủ và khoản bồi thường của Nhà nước cũng được miễn thuế. Nếu sử dụng sai mục đích, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản phục vụ cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải/tín chỉ carbon lần đầu; thu nhập từ lãi và chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu.
- Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau đây:
- Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;
- Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
- Thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định.
- Phần thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa (giáo dục-đào tạo, y tế lĩnh vực xã hội hóa khác) để lại đầu tư phát triển, hoặc phần quỹ chung, tài sản chung không chia của hợp tác xã.
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ ưu tiên cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ công được miễn thuế, gồm dịch vụ cơ bản do Nhà nước chi trả, dịch vụ được Nhà nước hỗ trợ kinh phí và dịch vụ thực hiện tại vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Các khoản thu nhập nêu trên không tính vào thu nhập chịu thuế khi kê khai và quyết toán thuế TNDN, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định và tối ưu kế hoạch tài chính dài hạn.
Các trường hợp được miễn thuế TNDN 04 năm từ 01/10/2025
Theo Khoản 1, Điều 14, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 doanh nghiệp có thể:
- Miễn thuế: Tối đa 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế lần đầu.
- Giảm thuế: Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong thời gian không quá 09 năm tiếp theo.
Các trường hợp dự án đầu tư mới được áp dụng:
- Dự án thuộc các lĩnh vực, địa bàn quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2, Điều 12 của Luật Thuế TNDN 2025.
- Dự án đầu tư theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 12.
- Dự án đầu tư mới tại địa bàn được ưu đãi thuế theo điểm a khoản 3 Điều 12.
- Dự án đầu tư tại các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, hoặc các khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế.
Lưu ý: Trường hợp dự án nằm trên cả địa bàn ưu đãi và không ưu đãi thuế, Chính phủ sẽ có hướng dẫn riêng về cách xác định mức ưu đãi.
Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa
- Lĩnh vực: Các hoạt động xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường hoặc giám định tư pháp.
- Điều kiện: Hoạt động phải đáp ứng danh mục, quy mô và tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Lưu ý đặc biệt:
- Nếu hoạt động này diễn ra tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp sẽ được hưởng mức ưu đãi tối đa (miễn 04 năm và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo).
- Nếu hoạt động diễn ra ngoài các địa bàn khó khăn nêu trên (giảm 50% số thuế chỉ tối đa 05 năm sau khi hết thời gian miễn thuế).
Các trường hợp được miễn thuế TNDN 02 năm từ 01/10/2025
Các doanh nghiệp thuộc diện quy định tại Khoản 4, Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sẽ được miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong thời gian tối đa 04 năm tiếp theo.
- Các trường hợp dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế được áp dụng ưu đãi này bao gồm:
- Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
- Chế tạo máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
- Sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản.
- Sản xuất, lắp ráp ô tô, sản xuất sản phẩm công nghệ số.
- Đầu tư, kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.
- Dự án đầu tư mới đặt tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
- Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nhưng không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn.
Quy định về thời điểm bắt đầu miễn, giảm thuế TNDN từ 01/10/2025
Căn cứ Khoản 4, Điều 14, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thời gian xác định năm bắt đầu tính ưu đãi thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm thuế được tính như sau:
Thời gian ưu đãi đối với dự án mới
- Bắt đầu từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới phát sinh thu nhập chịu thuế.
- Nếu trong 03 năm đầu tiên kể từ khi có doanh thu mà doanh nghiệp vẫn chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn giảm sẽ bắt đầu tính từ năm thứ 04.
Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận ưu đãi:
- Áp dụng cho các loại giấy chứng nhận như:
- Dự án ứng dụng công nghệ cao;
- Doanh nghiệp công nghệ cao;
- Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Nếu được cấp sau thời điểm đã có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm cấp giấy tờ ưu đãi.
- Nếu tại năm cấp giấy tờ ưu đãi chưa phát sinh thu nhập, thì tính từ năm đầu tiên có thu nhập.
- Trường hợp trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp giấy tờ ưu đãi vẫn chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp giấy.
Các mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/10/2025
Ngoài việc được miễn hoặc giảm thuế theo thời gian, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần lưu ý về mức thuế suất áp dụng. Luật Thuế TNDN 2025 có sự điều chỉnh về thuế suất dựa trên quy mô doanh thu:
- Thuế suất Phổ thông và Theo Doanh thu
- 20% (Phổ thông): Áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp, trừ các trường hợp được hưởng ưu đãi hoặc chịu thuế suất đặc thù.
- 17% (Ưu đãi Doanh thu vừa): Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
- 15% (Ưu đãi Doanh thu nhỏ): Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
- Thuế suất Đặc thù (Khai thác Tài nguyên)
- Hoạt động Dầu khí: Thuế suất dao động từ 25% đến 50%, tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.
- Khai thác Tài nguyên Quý hiếm: Áp dụng mức thuế suất cao lên đến 50% (ví dụ bạch kim, vàng, đất hiếm). Mức này có thể giảm xuống 40% nếu mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thuế suất Ưu đãi theo Ngành (Theo Điều 13 Luật TNDN) Mức thuế suất 10% và 15% được áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên như nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, giáo dục, y tế, môi trường. Việc này nằm trong tổng thể chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp của Nhà nước.
Chính sách Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ luật doanh nghiệp năm 2025 là chìa khóa mở ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và các dự án đầu tư mới. Việc nắm vững các điều kiện, thời điểm và chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp là thiết yếu để tối ưu lợi ích thuế TNDN.
Đừng để rủi ro sai sót hồ sơ thuế làm mất đi quyền lợi của bạn. Kế Toán Tài Nhân cam kết cung cấp dịch vụ kế toán chuyên nghiệp, minh bạch, giúp bạn áp dụng đúng và yên tâm phát triển kinh doanh. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận tư vấn miễn phí.
📌 Thông tin liên hệ:
- 🌐 Website: https://ketoantainhan.vn/
- 📞 Hotline: 090 888 1800
- 📩 Email: ketoantainhan@gmail.com
- 📲 Fanpage: https://www.facebook.com/




