Trong những năm gần đây, xu hướng làm việc tự do (Freelance) ngày càng phổ biến, đặc biệt ở các lĩnh vực như thiết kế, lập trình, viết nội dung, marketing… Nhiều người chọn hình thức lao động tự do vì sự linh hoạt về thời gian và cơ hội gia tăng thu nhập. Tuy nhiên, một câu hỏi thường được đặt ra là: Freelancer, lao động tự do có cần nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?
Để giải đáp thắc mắc này, bài viết sẽ phân tích khái niệm lao động tự do, căn cứ pháp lý liên quan, quy định về thu nhập chịu thuế cũng như hướng dẫn chi tiết cách khai báo và nộp thuế TNCN cho Freelancer.
Freelancer, lao động tự do là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, 6 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
1.Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
…
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
…
Theo đó, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo các thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả lương tương ứng với hiệu suất công việc của người lao động. Bên cạnh đó, người lao động chịu sự quản lý, điều hành và giám sát của người sử dụng lao động.
Hiện nay, không có văn bản pháp lý nào quy định giải thích cụ thể về thuật ngữ người làm việc tự do mà thay vào đó là thuật ngữ người làm việc không có quan hệ lao động với cách hiểu tương đồng để chỉ những người làm việc không dựa trên cơ sở là sự thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng hợp đồng lao động.
Như vậy, người làm việc tự do (tên tiếng anh là: freelancer) dùng để chỉ những người làm việc không dựa trên cơ sở là sự thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng hợp đồng lao động.
Người làm việc tự do có phải đóng thuế TNCN không?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
Theo đó, người làm việc tự do là những người làm việc không dựa trên cơ sở là sự thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng hợp đồng lao động. Tuy nhiên, các khoản thu nhập của họ cũng có tính chất là tiền công sau khi hoàn thành công việc và thuộc một trong những trường hợp là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Bên cạnh đó, quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1.Khấu trừ thuế
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
…
Theo đó, người lao động là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.
Tuy nhiên, nếu người làm việc tự do chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi cho tổ chức hoặc doanh nghiệp trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Ngoài ra, khi đến thời gian quyết toán thuế TNCN thì cá nhân sẽ phải tự thực hiện quyết toán thuế với chi cục thuế.
Freelancer đóng thuế TNCN như thế nào?
Thông thường khoản thuế thu nhập cá nhân của người làm công việc Freelance sẽ được khách hàng, thường là các tổ chức, doanh nghiệp khấu trừ trực tiếp vào thù lao.
Tuy nhiên, cá nhân làm công việc Freelance vẫn có thể thỏa thuận để nhận toàn bộ tiền công, thù lao và tự tính thuế phải nộp cho Chi cục Thuế.
Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC,, việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người làm Freelance được quy định như sau:
“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân”.
Như vậy, các Freelancer là cá nhân cư trú và không ký kết hợp đồng lao động với các tổ chức, doanh nghiệp phải đóng thuế thu nhập cá nhân với mức 10% thù lao.
Tuy nhiên, nếu Freelancer chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập từ công việc Freelance này nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của Freelancer sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì Freelancer làm cam kết để tổ chức, doanh nghiệp tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Mẫu cam kết là mẫu 08/CK-TNCN. Cuối năm Freelancer sẽ phải quyết toán thuế với Chi cục Thuế. Freelancer phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, nếu có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định.
Cách khai báo thuế TNCN cho Freelancer
Hiện nay, có 02 cách để Freelancer khai báo thuế thu nhập cá nhân đó là khai báo trực tiếp và khai báo online. Tùy vào điều kiện và nhu cầu, Freelancer có thể lựa chọn cách thức phù hợp.
Khai báo thuế trực tiếp
Freelancer nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ nếu đạt yêu cầu.
Khai báo thuế online
Để quyết khai báo thuế thu nhập cá nhân online, Freelancer thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Truy cập vào tại website https://canhan.gdt.gov.vn/ của Tổng cục Thuế
Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản của hệ thống nộp thuế cá nhân
Nếu Freelancer chưa có tài khoản, Freelancer cần thực hiện Đăng ký tài khoản. Để đăng ký, Freelancer cần điền đầy đủ các thông tin cơ bản gồm:
- Mã số thuế;
- Ngày cấp;
- Cơ quan thuế;
- Cơ quan quản lý thuế.
Bước 3: Chọn mục Quyết toán thuế, sau đó chọn Kê khai thuế trực tuyến
Lúc này, trang chủ sẽ hiển thị bảng chọn thông tin tờ khai thuế. Tại đây, Freelancer cần đầy điền đủ các thông tin được yêu cầu.
Đối với các thông tin cơ bản gồm tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, email, cục thuế, chi cục thuế, năm kê khai sẽ được hệ thống tự động điền theo thông tin Freelancer đã đăng ký.
Ngoài ra, Freelancer sẽ phải tự chọn:
- Tờ khai;
- Loại tờ khai.
Sau khi điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu, Freelancer bấm chọn trường hợp tương ứng với nguồn thu nhập của mình. Sau đó, nhấn chọn mục Tiếp tục.
Bước 4: Điền đầy đủ thông tin kê khai trực tuyến
Freelancer điền đầy đủ các thông tin cần thiết được thể hiện trên tờ khai thuế theo mẫu. Các thông tin do Freelancer điền phải chính xác. Sau khi điền, nhấn chọn Hoàn thành kê khai. Sau đó chọn kết xuất XML.
Bước 5: Chọn Nộp tờ khai và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, sau đó nhập Mã kiểm tra để xác nhận nộp tờ khai. Tiếp theo, nhấn chọn “Tiếp tục”. Nếu mọi thông tin Freelancer cung cấp chính xác, hệ thống sẽ gửi về thông báo nộp tờ khai thành công.
Bước 6: In tờ khai và nộp cho cơ quan thuế.
Có thể thấy, Freelancer hay lao động tự do hoàn toàn có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu khoản thu nhập đạt mức quy định. Dù không ký hợp đồng lao động, nhưng các khoản tiền công, thù lao vẫn được tính là thu nhập chịu thuế. Người làm việc tự do có thể lựa chọn để tổ chức, doanh nghiệp khấu trừ trực tiếp hoặc tự khai và nộp thuế với cơ quan thuế.
Việc nắm rõ quy định và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế không chỉ giúp Freelancer tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro về xử phạt, mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong công việc. Nếu bạn đang làm việc tự do, hãy chủ động tìm hiểu và kê khai thuế TNCN đúng hạn để yên tâm phát triển sự nghiệp lâu dài.
📌 Thông tin liên hệ:
- 🌐 Website: https://ketoantainhan.vn
- 📞 Hotline: 090 888 1800
- 📩 Email: ketoantainhan@gmail.com
- 📲 Fanpage: https://www.facebook.com/ketoantainhan.vn




