Các khoản được giảm trừ khi tính thuế tncn là gì?
Các khoản giảm trừ thuế TNCN là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, gồm 3 khoản như sau:
- Giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Các khoản được giảm trừ khi tính thuế tncn
Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:
Giảm trừ gia cảnh thuế TNCN
- a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
- b) Mức giảm trừ gia cảnh 2025:
- Mức giảm trừ bản thân là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Ví dụ: Nhân viên A làm việc tại Công ty nhận được mức lương là 15tr/tháng.
Nhân viên A có đăng ký 1 người phụ thuộc là con để tại công ty
=> Mức giảm trừ gia cảnh cho nhân viên A như sau:
- Giảm trừ bản thân là: 11tr
- Giảm trừ người phụ thuộc là 4,4tr
Như vậy: Tổng mức giảm trừ gia cảnh cho nhân viên A là: 11 + 4,4 = 15,4tr (Nhân viên A sẽ không phải đóng thuế TNCN, vì số tiền được giảm trừ lớn hơn thu nhập)
- c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh:
Giảm trừ gia cảnh bản thân người nộp thuế:
- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
Ví dụ 1: Ông B là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2025.
Đến ngày 30/08/2025, ông B kết thúc Hợp đồng lao động và về nước.
Từ ngày 01/3/2025 đến khi về nước ông B có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày.
Như vậy, năm 2025, ông B là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 8 năm 2025.
Nghĩa là: Cá nhân nước ngoài phải là cá nhân cư trú thì mới được giảm trừ gia cảnh (Không phải là cá nhân cư trú thì không được giảm trừ gia cảnh).
Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc:
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế người phụ thuộc.
- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ thời điểm đăng ký.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Ví dụ 1: Bà D sinh con vào tháng 3/2025.
Nhưng đến tháng 8/2025 bà D đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại hồ sơ đăng ký người phụ thuộc đã kê khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2025 thì:
- Trong năm bà D được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2025.
- Khi quyết toán bà D được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2025 đến hết tháng 12/2025 mà không phải đăng ký lại.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
- a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
Ví dụ: Nhân viên E làm việc tại Công ty A, mức lương tham gia BHXH là 5tr/tháng.
- Mỗi tháng Cty sẽ trích Tổng là 32.5% để nộp cho Cơ quan BHXH: = 5tr x 32% = 1.600.000
- Trong đó phần trích vào lương nhân viên A là: 10,5% = 5tr x 10,5% = 525.000
Như vậy: Nhân viên A được giảm trừ BHXH, BHYT, BHTN là: 525.000/tháng.
- b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện
- Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia cá nhân hoặc tham gia hưu trí tự nguyện theo hình thức Quỹ Bảo hiểm hưu trí tự nguyện do doanh nghiệp mua cho người lao động. Người lao động có thể đồng thời tham gia nhiều quỹ.
- Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
- c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc trong tổ chức pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chứng từ nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
- d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản cung cấp của đơn vị chi trả thu nhập hoặc tổ chức bảo hiểm hoặc các chứng từ nộp tiền (hoặc phí) do tổ chức bảo hiểm cấp cho cá nhân nộp thuế (trường hợp họ tự nộp vào quỹ bảo hiểm từ thu nhập hợp pháp).
Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
- a) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
1) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.
- Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tổ chức làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở đó.
2) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.
- Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ cấp hoặc các Trung ương hoặc địa phương cấp
- b) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó.
- Nếu giảm trừ không hết thì không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo.
- Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Lưu ý: Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân khác với Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
Việc nắm vững các khoản được giảm trừ khi tính thuế TNCN là kiến thức thiết yếu giúp mỗi cá nhân chủ động trong việc kê khai và tối ưu nghĩa vụ thuế. Từ giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, đến các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện hay từ thiện, nhân đạo, khuyến học – mỗi khoản giảm trừ đều có nguyên tắc và điều kiện áp dụng cụ thể.
Nếu bạn có bất kỳ băn khoăn nào về các khoản được giảm trừ khi tính thuế TNCN hoặc cần tư vấn chuyên sâu về các vấn đề thuế thu nhập cá nhân, đừng ngần ngại tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia. Kế Toán Tài Nhân luôn sẵn lòng giải đáp mọi thắc mắc và đảm bảo bạn thực hiện đúng quy định thuế một cách hiệu quả nhất.
Cần tư vấn chi tiết về các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN hay các vấn đề thuế khác? Liên hệ ngay với Kế Toán Tài Nhân!
📌 Thông tin liên hệ:
- 🌐 Website: https://ketoantainhan.vn
- 📞 Hotline: 090 888 1800
- 📩 Email: ketoantainhan@gmail.com
- 📲 Fanpage: https://www.facebook.com/ketoantainhan.vn



