Dịch vụ hoàn thuế GTGT

Thủ tục hoàn thuế GTGT thường phức tạp và đòi hỏi sự am hiểu chuyên sâu. Để giúp doanh nghiệp bạn giải quyết mọi vướng mắc và thực hiện hoàn thuế một cách hiệu quả nhất, Kế Toán Tài Nhân cung cấp dịch vụ hoàn thuế GTGT chuyên nghiệp, đảm bảo quy trình nhanh chóng, chính xác và tuân thủ pháp luật.

dịch vụ hoàn thuế gtgt

Hoàn thuế GTGT (giá trị gia tăng) là gì?

Hoàn thuế GTGT là việc doanh nghiệp nhận lại tiền thuế giá trị gia tăng từ ngân sách nhà nước khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Thủ tục hoàn thuế phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải có nắm rõ các quy định về thuế GTGT, nếu không có kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì việc hoàn thuế có thể bị kéo dài và không đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của doanh nghiệp.

Điều kiện hoàn thuế GTGT

Doanh nghiệp có thể được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế giá trị gia tăng đã nộp cho nhà nước nếu đáp ứng được các điều kiện sau trước khi thực hiện các thủ tục, dịch vụ hoàn thuế GTGT:

  • Doanh nghiệp phải có số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Đây là số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp đã trả cho người bán hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.
  • Doanh nghiệp phải tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tức là trừ số thuế giá trị gia tăng đã nộp cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra khỏi số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước. Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên.
  • Doanh nghiệp phải mở tài khoản ngân hàng với mã số thuế (MST) của doanh nghiệp để nhận tiền hoàn thuế. Tài khoản ngân hàng này phải được thông báo cho cơ quan thuế quản lý.
  • Doanh nghiệp phải lập và lưu giữ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo đúng quy định hiện hành. Các sổ sách, chứng từ này phải được kiểm tra và xác nhận bởi cơ quan thuế trước khi hoàn thuế.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện đúng thủ tục hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành. Thủ tục này bao gồm việc lập và nộp tờ khai hoàn thuế, báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa, dịch vụ có chứa thuế GTGT được khấu trừ, và các giấy tờ liên quan khác.
  • Doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và con dấu của doanh nghiệp.

Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp tại Tài Nhân

Dưới đây là trình tự các bước thực hiện dịch vụ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp tại Tài Nhân

Bước 1: Khảo sát và tư vấn các vấn đề liên quan đến hoàn thuế GTGT

  • Kế toán viên của Tài Nhân thu thập thông tin liên quan đến hoàn thuế GTGT
  • Tư vấn các vấn đề liên quan, các tình huống có thể xảy ra khi hoàn thuế GTGT

Bước 2: Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ

  • Kiểm tra các tờ khai thuế hàng tháng/quý của doanh nghiệp
  • Kiểm tra hóa đơn bán ra, mua vào
  • Kiểm tra bộ hồ sơ xuất khẩu
  • Kiểm tra phần thanh toán của bên nước ngoài
  • Kiểm tra phần thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20.000.000đ trở lên khi thanh toán cho các nhà cung cấp
  • Kiểm tra các hợp đồng mua bán
  • Kiểm tra sổ sách kế toán
  • Kiểm tra các hồ sơ khác liên quan
  • Kiểm tra tình hình nộp thuế của doanh nghiệp

Sau đó tiến hành hoàn thiện và bổ sung các hồ sơ còn thiếu.

Bước 3: Lập và nộp hồ sơ hoàn thuế

Lập hồ sơ theo quy định và tiến hành nộp cho cơ quan thuế.

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng bao gồm:

  • Mẫu đơn 01/ĐNHT đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
  • Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu 01-1/HT;
  • Bảng kê danh sách tờ khai hải quan đã thông quan mẫu 01-2/HT;
  • Các hồ sơ cần thiết khác như: Hợp đồng mua bán, gia công hàng hóa; Các hóa đơn, chứng từ bán hàng/xuất khẩu/gia công; Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu; Chứng từ chứng minh hoàn tất việc thanh toán hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa hay dịch vụ mua vào (qua ngân hàng).

Bước 4: Giải trình số liệu với cơ quan thuế

  • Cung cấp hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế.
  • Giải trình số liệu khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT.
  • Hoàn tất các thủ tục/yêu cầu từ cơ quan thuế trong quá trình kiểm tra.

Bước 5: Nhận quyết định hoàn thuế và theo dõi tiền hoàn thuế

  • Nhận quyết định hoàn thuế GTGT
  • Theo dõi nhận tiền hoàn thuế được chuyển từ kho bạc vào tài khoản doanh nghiệp.

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT từ 1/7/2025

Căn cứ theo Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các trường hợp được hoàn thuế GTGT như sau:

1.Hoàn thuế đối với xuất khẩu:

  • Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT  theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
  • Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. 

 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Lưu ý: Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.

2.Hoàn thuế đối với đầu tư

  • Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.

  • Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; Kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động. Trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.
  1. Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.
  2. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
  3. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
  4. Việc hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:
  • Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;
  • Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.
  1. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
  2. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Dịch vụ hoàn thuế GTGT tại Tài Nhân cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp bạn qua từng bước, từ khảo sát, kiểm tra hồ sơ, lập và nộp đơn đề nghị, cho đến giải trình với cơ quan thuế và theo dõi quá trình nhận tiền hoàn thuế.

Hãy để Tài Nhân giúp doanh nghiệp bạn hoàn thuế GTGT một cách nhanh chóng, chính xác. Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí.

📌 Thông tin liên hệ:

Bài viết liên quan

Hóa đơn đầu ra là gì? Nguyên tắc và hướng dẫn xuất hợp lệ

Hóa đơn đầu ra là một loại chứng từ kế toán quan trọng đối với

Hóa đơn đầu vào là gì? Thế nào là hóa đơn đầu vào hợp lệ

Hóa đơn đầu vào là một trong những chứng từ quan trọng đối với mọi

Tài khoản 811 là tài khoản gì? Hướng dẫn cách hạch toán

Tài khoản 811 là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế

Chi phí mua hàng là gì? Cách hạch toán chi phí mua hàng kế toán cần biết

Chi phí mua hàng đóng một vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt địa điểm kinh doanh cập nhật chi tiết và chính xác nhất

Chấm dứt địa điểm kinh doanh là một thủ tục quan trọng đối với các

Tổ chức lại doanh nghiệp là gì? 08 hình thức tổ chức lại phổ biến

Tổ chức lại doanh nghiệp là một phần không thể thiếu trong quá trình phát

Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế TT 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực và thay thế toàn

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là một mô hình kinh doanh đang ngày càng phổ biến,

G
G
G