11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo nghị định 181/2025/NĐ-CP

Bạn có biết 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181 2025 NĐ CP là gì và doanh nghiệp cần chuẩn bị những chứng từ nào để khấu trừ thuế GTGT chính xác không? Việc hiểu rõ các phương thức này giúp quản lý Thuế giá trị gia tăng hiệu quả và tránh rủi ro khi hạch toán.

Bài viết này tổng hợp chi tiết 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, hướng dẫn áp dụng khấu trừ thuế GTGT theo quy định và các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp. Kế Toán Tài Nhân gợi ý bạn kiểm tra đầy đủ chứng từ trước khi kê khai và áp dụng phương pháp khấu trừ từ 01/7/2025 để tối ưu lợi ích tài chính. Tìm hiểu kỹ nội dung giúp doanh nghiệp nắm vững thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý thuế hiệu quả.

11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo nghị định 181_2025_NĐ-CP

Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ chứng minh

Nghị định 181/2025/NĐCP quy định rằng từ 01/07/2025 mọi hàng hóa và dịch vụ mua vào có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên đã gồm thuế GTGT kể cả hàng nhập khẩu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp mới được khấu trừ thuế GTGT.

Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo và chứng từ chứng minh được quy định như sau:

STT Hình thức thanh toán Chứng từ chứng minh
1 Thanh toán thông thường qua ngân hàng (chuyển khoản) Chứng từ chuyển khoản theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP. Không chấp nhận nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán.
2 Bù trừ giữa giá trị mua và bán hoặc các khoản vay mượn Hợp đồng ghi rõ phương thức bù trừ và biên bản đối chiếu công nợ.
3 Bù trừ công nợ qua bên thứ ba có quan hệ vay mượn Hợp đồng vay mượn và chứng từ chuyển tiền cho bên vay mượn.
4 Thanh toán ủy quyền hoặc theo chỉ định qua bên thứ ba Hợp đồng và văn bản ủy quyền. Bên thứ ba phải có chức năng phù hợp.
5 Thanh toán bằng cổ phiếu hoặc trái phiếu Chứng từ giao nhận cổ phiếu hoặc trái phiếu.
6 Phần còn lại từ 05 triệu đồng trở lên sau khi bù trừ Chứng từ chuyển khoản cho phần giá trị còn lại.
7 Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước khi bị cưỡng chế Quyết định cưỡng chế và chứng từ chuyển tiền vào Kho bạc.
8 Mua trả chậm hoặc trả góp từ 05 triệu đồng trở lên Hợp đồng mua bán. Hóa đơn. Chứng từ thanh toán vào kỳ hạn.
9 Giá trị nhập khẩu hoặc hóa đơn dưới 05 triệu đồng hoặc hàng quà biếu mẫu Không yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
10 Người lao động thanh toán hộ theo quy chế công ty thanh toán lại bằng hình thức không dùng tiền mặt Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ và chứng từ thanh toán cho người lao động.
11 Mua nhiều lần trong cùng một ngày từ một người bán có tổng giá trị từ 05 triệu đồng Chỉ được khấu trừ khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là loại chứng từ được sử dụng để xác nhận việc thực hiện thanh toán bằng các phương thức không sử dụng tiền mặt, tuân thủ quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt. (Theo Khoản 1, Điều 26, Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

Lưu ý quan trọng: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không bao gồm chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

Tức là, nếu người mua mang tiền mặt nộp/đăng nhập vào tài khoản của người bán, giao dịch đó không được coi là thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế.

Các hình thức được coi là thanh toán không dùng tiền mặt (Điều 26, Nghị định 181/2025/NĐ-CP):

Theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, các hình thức thanh toán qua séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thư hối phiếu và các dịch vụ thanh toán khác vào tài khoản của bên bán được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.

Các trường hợp cụ thể sau cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt:

  1. a) Thanh toán bù trừ hàng hóa/dịch vụ: Thanh toán bù trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà các bên phải có văn bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ, hoặc bù trừ công nợ giữa bên thứ ba.
  2. b) Thanh toán bù trừ công nợ vay/mượn: Thanh toán bằng cách bù trừ công nợ vay, mượn tiền (hoặc bên thứ ba) mà các phương thức thanh toán này được quy định cụ thể bằng văn bản.
  3. c) Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Thanh toán không dùng tiền mặt thông qua ủy quyền cho bên thứ ba (bao gồm trường hợp người bán yêu cầu bên mua thanh toán cho bên thứ ba do bên bán chỉ định), miễn là việc thanh toán này được quy định chi tiết trong hợp đồng.
  4. d) Thanh toán bằng hình thức khác theo pháp luật dân sự: Các phương thức thanh toán khác theo quy định của pháp luật dân sự được chấp nhận trong hợp đồng.

Các trường hợp đặc biệt không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:

Có một số trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mà không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên):

e) Thanh toán bù trừ bằng phương tiện tiền tệ quốc gia tại Kho bạc Nhà nước: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện bù trừ bằng phương tiện tiền tệ, sổ đối phó, các cá nhân được nắm giữ/quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên bán mở tại Kho bạc Nhà nước.

h) Nhập khẩu, quà/biếu/tặng:

  • Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần từ $05$ triệu đồng trở lên.
  • Trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu.

i) Thanh toán chi hộ cho người lao động: Trường hợp cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt chi hộ cho người lao động thông qua quỹ chế tài chính/quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Các loại chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Căn cứ Nghị định 52/2024/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn, thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ khi có chứng từ phù hợp

Nhóm chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng

Bao gồm các chứng từ xác nhận bên mua đã chuyển khoản cho bên bán qua tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, ví dụ:

  • Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu: Xác nhận bên mua đã thanh toán cho bên bán qua tài khoản ngân hàng.
  • Giao dịch thẻ: Thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng hợp lệ.
  • Ví điện tử và sim điện thoại: Thanh toán qua các nền tảng ví điện tử hoặc sim điện thoại được công nhận.
  • Sao kê, báo nợ ngân hàng, xác nhận giao dịch: Chứng từ xác minh giao dịch thành công, đảm bảo minh bạch.
  • Giao dịch giữa tài khoản doanh nghiệp tư nhân và bên bán: Tài khoản mang tên chủ doanh nghiệp chuyển cho bên bán, hoặc ngược lại, được chấp nhận.

Lưu ý: Nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán vẫn được coi là thanh toán bằng tiền mặt, không hợp lệ.

Nhóm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác

Ngoài chuyển khoản ngân hàng, các hình thức thanh toán sau cũng được công nhận khi có chứng từ hợp lệ:

  • Bù trừ công nợ hàng hóa hoặc dịch vụ.
  • Cấn trừ khoản vay, mượn tiền.
  • Thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền hoặc chỉ định.
  • Chuyển khoản vào tài khoản cưỡng chế tại Kho bạc Nhà nước.

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP là cơ sở xác định điều kiện khấu trừ thuế và chi phí hợp lý. Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định từ ngày 01/7/2025 để tránh sai sót khi hạch toán và kê khai thuế.

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025

Theo Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khấu trừ thuế GTGT được thực hiện như sau:

  • Tính thuế phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Thuế GTGT đầu ra: Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. Thuế đầu ra = giá tính thuế x thuế suất. Nếu hóa đơn ghi giá đã có thuế GTGT, thuế đầu ra = giá thanh toán – giá tính thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Tổng thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế khi mua dịch vụ. Chứng từ phải đáp ứng điều kiện khấu trừ theo Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Trường hợp mua dịch vụ, chứng từ nộp thuế thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 4 Luật Thuế GTGT 2024.

Hành vi nào bị cấm trong khấu trừ và hoàn thuế?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế

“1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.”

Việc hiểu rõ 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181 2025 NĐ CP giúp doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế GTGT và quản lý Thuế giá trị gia tăng hiệu quả. Kế Toán Tài Nhân hướng dẫn chi tiết quy định, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu lợi ích tài chính. Áp dụng đúng từ ngày 01/7/2025 giúp tránh sai sót khi hạch toán và kê khai thuế. Tìm hiểu thêm về thanh toán không dùng tiền mặt và khấu trừ thuế GTGT tại Kế Toán Tài Nhân, nguồn Nghị định 181 2025 NĐ CP.

📌 Thông tin liên hệ:

Bài viết liên quan

Hóa đơn đầu ra là gì? Nguyên tắc và hướng dẫn xuất hợp lệ

Hóa đơn đầu ra là một loại chứng từ kế toán quan trọng đối với

Hóa đơn đầu vào là gì? Thế nào là hóa đơn đầu vào hợp lệ

Hóa đơn đầu vào là một trong những chứng từ quan trọng đối với mọi

Tài khoản 811 là tài khoản gì? Hướng dẫn cách hạch toán

Tài khoản 811 là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế

Chi phí mua hàng là gì? Cách hạch toán chi phí mua hàng kế toán cần biết

Chi phí mua hàng đóng một vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt địa điểm kinh doanh cập nhật chi tiết và chính xác nhất

Chấm dứt địa điểm kinh doanh là một thủ tục quan trọng đối với các

Tổ chức lại doanh nghiệp là gì? 08 hình thức tổ chức lại phổ biến

Tổ chức lại doanh nghiệp là một phần không thể thiếu trong quá trình phát

Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế TT 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực và thay thế toàn

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là một mô hình kinh doanh đang ngày càng phổ biến,

G
G
G