Việc tra cứu doanh nghiệp rủi ro về thuế giúp bạn nhận biết sớm những tổ chức có dấu hiệu vi phạm chính sách thuế hoặc bị cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thuế. Đây là bước quan trọng để hạn chế rủi ro trong hợp tác và giao dịch tài chính.
Bài viết này của Kế Toán Tài Nhân hướng dẫn chi tiết cách tra cứu doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, danh sách doanh nghiệp ngừng sử dụng hóa đơn và cách cập nhật thông tin người nộp thuế từ cơ quan thuế. Theo dõi để nắm bắt quy trình tra cứu chính xác và các quy định mới nhất trong quản lý thuế doanh nghiệp.
Doanh nghiệp rủi ro về hóa đơn, thuế là gì?
Doanh nghiệp rủi ro về thuế là doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm hoặc không tuân thủ quy định pháp luật về thuế, phí và lệ phí. Các rủi ro thường xuất phát từ hoạt động kê khai doanh thu, quản lý và sử dụng hóa đơn không đúng quy định, như lập hóa đơn sai thời điểm hoặc gửi dữ liệu hóa đơn không trùng khớp với thực tế.
Những doanh nghiệp này có thể bị truy thu thuế, xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm pháp lý do hành vi gian lận thuế, gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh.
Cách tra cứu doanh nghiệp rủi ro cao về thuế
Tra cứu trên trang Tổng cục Thuế
Bạn có thể dễ dàng tra cứu danh sách doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc hóa đơn trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:
Bước 1: Truy cập vào trang chính thức của Tổng cục Thuế tại địa chỉ https://www.gdt.gov.vn
Bước 2: Tại giao diện trang chủ, cuộn xuống gần cuối trang và tìm mục “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế”.
Bước 3: Hệ thống sẽ hiển thị trang “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành”. Tại đây, bạn chọn tỉnh hoặc thành phố cần tra cứu.
Cách này giúp bạn nhanh chóng kiểm tra tình trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp, hạn chế rủi ro khi giao dịch hoặc hợp tác kinh doanh.
Tra cứu tại website tra cứu thông tin hóa đơn
Ngoài ra, bạn có thể tra cứu doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro hoặc vi phạm về hóa đơn, thuế trực tiếp trên website tra cứu thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Truy cập website tra cứu thông tin hóa đơn điện tử tại địa chỉ https://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/dnrrvp.html
Bước 2: Chọn mục “Danh sách doanh nghiệp rủi ro, vi phạm” rồi tiếp tục chọn “Tra cứu doanh nghiệp rủi ro, vi phạm”.
Bước 3: Điền thông tin theo yêu cầu hệ thống, gồm:
- Cơ quan thuế tỉnh hoặc thành phố (bắt buộc)
- Cơ quan thuế quản lý (nếu có)
- Mã số thuế doanh nghiệp (nếu có)
- Mã xác thực (bắt buộc)
Phân loại mức độ rủi ro về thuế đối với doanh nghiệp
Phân loại rủi ro về thuế tổng thể
Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 31/2021/TT-BTC quy định về phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế là doanh nghiệp như sau:
“Phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế là doanh nghiệp
1.Phân loại mức độ rủi ro tổng thể
a) Người nộp thuế là doanh nghiệp được phân loại mức độ rủi ro theo một trong những hạng sau:
a.1) Hạng 1: Người nộp thuế rủi ro rất thấp.
a.2) Hạng 2: Người nộp thuế rủi ro thấp.
a.3) Hạng 3: Người nộp thuế rủi ro trung bình.
a.4) Hạng 4: Người nộp thuế rủi ro cao.
a.5) Hạng 5: Người nộp thuế rủi ro rất cao.
b) Mức độ rủi ro người nộp thuế được phân loại dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế tại Điều 10 và các tiêu chí quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
c) Xử lý kết quả phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế là doanh nghiệp
c.1) Đối với người nộp thuế thuộc mức rủi ro rất cao, rủi ro cao áp dụng các biện pháp quản lý theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;
c.2) Theo yêu cầu công tác quản lý thuế trong từng thời kỳ, người nộp thuế thuộc các mức rủi ro có thể tiếp tục được phân loại rủi ro trong các nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều này.
2.Phân loại mức độ rủi ro trong các nghiệp vụ quản lý thuế
a) Mức độ rủi ro người nộp thuế là doanh nghiệp trong các nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại theo một trong các mức sau:
a.1) Rủi ro cao.
a.2) Rủi ro trung bình.
a.3) Rủi ro thấp.
b) Mức độ rủi ro người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại dựa trên kết quả xếp hạng mức độ rủi ro người nộp thuế tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
c) Xử lý kết quả phân loại mức độ rủi ro
Kết quả phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế được áp dụng các biện pháp quản lý thuế trong từng nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại Chương IV Thông tư này.”
Phân loại dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật
Theo Điều 10 và Phụ lục II Thông tư 31/2021/TT-BTC, cơ quan thuế tiến hành phân loại mức độ rủi ro về thuế của doanh nghiệp dựa trên kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật thuế, với các nhóm tiêu chí cụ thể như sau:
- Thông tin chung của doanh nghiệp
- Thời gian đăng ký kinh doanh;
- Thời gian hoạt động;
- Địa chỉ trụ sở đăng ký;
- Loại hình doanh nghiệp;
- Ngành nghề đăng ký và ngành nghề kinh doanh chính;
- Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, biến động vốn chủ sở hữu;
- Sự tương xứng giữa số lượng nhân viên và quy mô hoạt động.
- Thông tin về chủ doanh nghiệp và người đại diện pháp luật
- Số lần, mức độ vi phạm thuế của chủ doanh nghiệp;
- Tính chính xác của thông tin chủ doanh nghiệp và người đại diện pháp luật;
- Số lượng doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp hoặc đại diện đứng tên;
- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ doanh nghiệp, người đại diện pháp luật.
- Tình trạng hoạt động
- Trạng thái hoạt động của doanh nghiệp;
- Số lần tạm ngừng kinh doanh;
- Số lần thay đổi hoặc chuyển địa điểm.
- Trường hợp chuyển địa điểm nhưng còn nợ thuế.
- Tình hình khai và nộp thuế
- Doanh nghiệp điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế;
- Tỷ lệ hồ sơ khai thuế đã nộp so với số hồ sơ khai thuế phải nộp;
- Tỷ lệ hồ sơ nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp.
- Báo cáo tài chính kiểm toán
- Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính.
- Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
- Tổng doanh thu bán hàng đạt được, dịch vụ bán ra;
- Doanh thu thuần bán hàng hóa dịch vụ;
- Sự biến động doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;
- Sự biến động doanh thu thuần bán hàng hóa, dịch vụ.
- Chi phí doanh nghiệp
- Tổng chi phí;
- Biến động chi phí;
- Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào;
- Biến động giữa tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra.
- Lợi nhuận doanh nghiệp
- Tổng số lỗ;
- Số lần kê khai lỗ;
- Biến động lợi nhuận;
- Tổng lợi nhuận kế toán trước và sau thuế TNDN.
- Tài sản doanh nghiệp
- Tài sản ngắn hạn, dài hạn;
- Biến động tài sản.
- Khả năng thanh toán
- Nợ phải trả;
- Biến động các khoản nợ phải trả.
- Các khoản mục tài chính trọng yếu
- Các khoản dự phòng;
- Khoản phải trả người bán;
- Khoản người mua trả tiền trước;
- Biến động các khoản mục nêu trên.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế
- Số thuế được hoàn, miễn, giảm trong kỳ;
- Số thuế đã nộp hoặc còn phải nộp ngân sách nhà nước trong kỳ.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Biến động thuế GTGT phải nộp và phát sinh;
- Biến động thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra;
- Thuế GTGT phát sinh trong kỳ và phải nộp trong kỳ;
- Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau;
- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra trong kỳ.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thuế TNDN phải nộp, còn phải nộp;
- Thuế TNDN được ưu đãi, miễn, giảm;
- Biến động các khoản thuế TNDN nêu trên.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- Số thuế TTĐB phải nộp;
- Số thuế TTĐB được khấu trừ;
- Biến động số thuế TTĐB nêu trên.
- Nợ thuế doanh nghiệp
- Số ngày chậm nộp thuế;
- Tổng số tiền chậm nộp;
- Số tiền thuế nợ theo tuổi nợ;
- Số lần phát sinh tiền chậm nộp;
- Biến động tổng số nợ thuế.
- Vi phạm hành chính về thuế
- Tổng số tiền bị xử phạt;
- Tổng số lần bị xử phạt.
- Sử dụng hóa đơn
- Số lần bị xử phạt liên quan đến hóa đơn;
- Số lượng hóa đơn sử dụng, hủy, mất, cháy hoặc hỏng.
Bên cạnh các tiêu chí nêu trên, việc xác định mức độ rủi ro thuế của doanh nghiệp còn được xem xét dựa trên tính chất và mức độ vi phạm được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, cũng như các giao dịch liên kết hoặc giao dịch có dấu hiệu bất thường.
Hình thức xử lý khi doanh nghiệp gặp rủi ro về thuế
Theo quy định pháp luật thuế hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ quan thuế không có nghĩa vụ giải trình thay cho doanh nghiệp.
Khi bị xếp vào nhóm doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn và thuế, cơ quan thuế sẽ áp dụng biện pháp giám sát và xử lý tùy theo mức độ rủi ro được phân loại.
- Doanh nghiệp rủi ro cao hoặc rất cao sẽ bị theo dõi thường xuyên, có thể bị thanh tra, kiểm tra đột xuất. Cơ quan thuế sẽ yêu cầu giải trình chi tiết, đối chiếu hóa đơn, xác minh nguồn hàng hoặc tạm dừng hoàn thuế.
- Doanh nghiệp rủi ro trung bình hoặc thấp vẫn được giám sát định kỳ, có thể bị rà soát lại khi có dấu hiệu bất thường.
Trường hợp doanh nghiệp bị phát hiện sử dụng hóa đơn rủi ro hoặc hóa đơn không hợp pháp, cơ quan thuế sẽ xử lý dựa trên từng tình huống cụ thể:
- Doanh nghiệp có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế, sử dụng hóa đơn chính chủ, hợp lệ và hợp pháp tại thời điểm phát sinh: Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần cung cấp hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, phiếu giao nhận và các giấy tờ liên quan để chứng minh giao dịch có thật. Đồng thời, lập công văn cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của hồ sơ, không cần khai bổ sung hay điều chỉnh.
- Doanh nghiệp có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế nhưng hóa đơn không chính chủ, mua hóa đơn để hợp thức hóa: Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như ở trường hợp 1, đồng thời thực hiện khai bổ sung và điều chỉnh thuế GTGT. Doanh nghiệp cần xem xét hàng hóa, dịch vụ có đủ điều kiện lập Bảng kê 01/TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC hay không.
- Nếu đủ điều kiện lập Bảng kê 01/TNDN, kế toán điều chỉnh lại báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN theo dữ liệu chính xác của doanh nghiệp, lập công văn giải trình gửi cơ quan thuế và vẫn được chấp nhận chi phí hoặc khấu trừ thuế liên quan đến hóa đơn không hợp pháp.
- Nếu không đủ điều kiện lập Bảng kê 01/TNDN, kế toán phải điều chỉnh sổ kế toán phù hợp, lập công văn giải trình gửi cơ quan thuế và bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Doanh nghiệp không phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ nhưng mua hóa đơn nhằm hợp thức chi phí: Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời lập công văn giải trình gửi cơ quan thuế. Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt về hành vi sử dụng hoặc mua bán hóa đơn bất hợp pháp và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Việc bị xếp vào nhóm rủi ro về thuế không chỉ ảnh hưởng đến uy tín mà còn làm tăng khả năng bị kiểm tra, xử phạt. Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn đúng quy định để tránh vi phạm, bảo đảm tuân thủ và duy trì hoạt động ổn định.
Hậu quả và cách phòng tránh trường hợp hóa đơn rủi ro về thuế
Hậu quả khi doanh nghiệp gặp rủi ro cao về thuế
Sử dụng hóa đơn không hợp lệ là hành vi vi phạm pháp luật và gây ra nhiều rủi ro cho cả cá nhân lẫn doanh nghiệp. Những hậu quả có thể xảy ra gồm:
- Bị xử phạt hành chính: doanh nghiệp có thể bị phạt với mức tiền lớn tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Không được khấu trừ thuế GTGT: hóa đơn sai hoặc hóa đơn khống sẽ không được chấp nhận khấu trừ, buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh lại tờ khai thuế.
- Bị truy thu thuế: nếu bị phát hiện dùng hóa đơn khống để trốn thuế, doanh nghiệp sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế đã gian lận và phải nộp thêm tiền phạt, tiền chậm nộp.
- Ảnh hưởng uy tín: hành vi này khiến doanh nghiệp mất niềm tin từ đối tác, khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
- Bị giám sát chặt chẽ: cơ quan thuế có thể tăng cường thanh tra, kiểm tra thường xuyên.
- Rủi ro hình sự: nếu hành vi gian lận thuế ở mức nghiêm trọng, người có liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cách phòng tránh cho doanh nghiệp gặp rủi ro về thuế
Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm các biện pháp sau:
- Kiểm tra thông tin hóa đơn: trước khi ký nhận, xác minh đầy đủ tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, mã số thuế và các thông tin liên quan.
- Chọn đối tác uy tín: hợp tác với những đối tác minh bạch, có lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế.
- Sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử: giúp quản lý hóa đơn hiệu quả, giảm sai sót, phòng tránh giả mạo chữ ký và thông tin.
- Lưu trữ hóa đơn khoa học: bảo quản đầy đủ, có hệ thống để phục vụ kiểm tra, thanh tra khi cần.
- Nắm rõ quy định về hóa đơn: tìm hiểu và cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo tuân thủ đúng.
Doanh nghiệp cần cẩn trọng trong việc lựa chọn và sử dụng hóa đơn, tránh bị phạt và ảnh hưởng uy tín. Đồng thời, nên tham khảo ý kiến chuyên gia kế toán hoặc luật sư để được tư vấn chi tiết về các vấn đề liên quan đến hóa đơn và thuế.
Tra cứu doanh nghiệp rủi ro về thuế giúp bạn bảo vệ giao dịch và hợp tác an toàn, nhận biết kịp thời các doanh nghiệp ngừng sử dụng hóa đơn hoặc bị cưỡng chế. Kế Toán Tài Nhân cung cấp hướng dẫn chi tiết, cập nhật thông tin người nộp thuế theo hệ thống thuế điện tử, giúp bạn kiểm soát rủi ro thuế hiệu quả. Tham khảo ngay quy trình tra cứu doanh nghiệp rủi ro cao về thuế để đảm bảo tuân thủ chính sách thuế doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi tài chính của bạn.
📌 Thông tin liên hệ:
- 🌐 Website: https://ketoantainhan.vn/
- 📞 Hotline: 090 888 1800
- 📩 Email: ketoantainhan@gmail.com
- 📲 Fanpage: https://www.facebook.com/




